Giá trần nhôm tấm tổ ong hiện được tính theo kiểu trần, diện tích và yêu cầu tạo hình. Âu Việt cung cấp tấm dày 7mm và 9mm, cấu tạo ba lớp, bề mặt nhôm dày 0,6mm, lõi tổ ong phân bố 3×3. Giá trần phẳng là 700.000đ/m²; trần giật cấp vuông được tính theo công thức riêng. Dưới đây là bảng giá và cách dự toán chi tiết.
Bảng Giá Trần Nhôm Tấm Tổ Ong Mới Nhất 2026

| Hạng mục | Đơn giá | Cách tính |
|---|---|---|
| Trần nhôm tổ ong phẳng | 700.000đ/m² | Diện tích thực tế × 700.000đ |
| Trần nhôm tổ ong giật cấp vuông | 950.000đ/m² | Tổng diện tích × hệ số 1,2 × 950.000đ |
Lưu ý về báo giá
- Giá trần phẳng chưa bao gồm vận chuyển và lắp đặt.
- Báo giá trần phẳng và trần giật cấp chưa bao gồm chi phí vận chuyển.
- Chưa bao gồm đèn LED, đèn ray nam châm, đèn downlight hoặc những thiết bị chiếu sáng khác.
- Chưa bao gồm công khoét lỗ, đấu nối và lắp đặt đèn.
- Giá thực tế có thể được xác định lại theo diện tích, vị trí công trình, kiểu giật cấp và bản vẽ thiết kế.
- Khách hàng nên gửi mặt bằng, kích thước hoặc video hiện trạng để được bóc tách khối lượng chính xác.
[Vị trí chèn ảnh 1: Toàn cảnh công trình trần nhôm tổ ong phẳng đã hoàn thiện]
Cách Tính Giá Trần Nhôm Tổ Ong Phẳng
Trần phẳng được tính trực tiếp theo diện tích mặt trần:
Chi phí trần phẳng = Diện tích thực tế × 700.000đ/m²
Ví dụ, phòng khách có diện tích trần 30m²:
30m² × 700.000đ = 21.000.000đ
Số tiền 21.000.000đ là chi phí được tính theo đơn giá trần phẳng, chưa bao gồm vận chuyển và lắp đặt. Đèn, công lắp đèn và các thiết bị chiếu sáng cũng chưa nằm trong khoản dự toán này.
Trần phẳng phù hợp với:
- Phòng khách thiết kế tối giản.
- Phòng ngủ hiện đại.
- Khu vực bếp và phòng ăn.
- Văn phòng, showroom hoặc cửa hàng.
- Công trình cần bề mặt trần phẳng, ít đường giật cấp.
- Chủ đầu tư muốn dễ dự toán và kiểm soát chi phí.
[Vị trí chèn ảnh 2: Bề mặt trần nhôm tổ ong phẳng kết hợp đường chỉ đen]
Cách Tính Giá Trần Nhôm Tổ Ong Giật Cấp Vuông

Trần giật cấp vuông có thêm phần thành cấp, đường viền và các vị trí xử lý góc. Vì vậy, khối lượng được nhân với hệ số 1,2 trước khi áp dụng đơn giá.
Công thức tính:
Chi phí trần giật cấp vuông = Tổng diện tích × 1,2 × 950.000đ/m²
Ví dụ, phòng khách có tổng diện tích 30m²:
30m² × 1,2 × 950.000đ = 34.200.000đ
Mức dự toán trên chưa bao gồm:
- Chi phí vận chuyển vật tư đến công trình.
- Đèn LED dây hắt khe.
- Đèn ray nam châm.
- Đèn LED downlight.
- Bộ nguồn, dây điện và thiết bị điều khiển.
- Công khoét lỗ, đấu nối và lắp đặt đèn.
- Các hạng mục phát sinh ngoài thiết kế ban đầu.
Hệ số 1,2 được sử dụng để tính thêm phần diện tích và khối lượng xử lý của hệ trần giật cấp vuông. Với thiết kế có nhiều cấp, nhiều góc, kích thước đặc biệt hoặc kết hợp đường bo cong, Âu Việt cần khảo sát và bóc tách theo bản vẽ thực tế.
[Vị trí chèn ảnh 3: Mẫu trần nhôm tổ ong giật cấp vuông kết hợp đèn]
Tấm Nhôm Tổ Ong 7mm Và 9mm Có Cấu Tạo Như Thế Nào?
Âu Việt cung cấp hai độ dày tấm phổ biến:
- Tấm nhôm tổ ong dày 7mm.
- Tấm nhôm tổ ong dày 9mm.
Tấm có cấu tạo ba lớp:
Lớp bề mặt
Lớp nhôm bề mặt dày 0,6mm, tạo mặt hoàn thiện cho hệ trần. Bề mặt phẳng giúp bố trí đường chỉ, khe sáng, đèn ray nam châm và đèn downlight rõ nét.
Lõi nhôm tổ ong
Phần lõi được phân bố theo quy cách 3×3, tạo hệ ô tổ ong liên kết bên trong tấm. Cấu trúc này góp phần tăng độ cứng và giữ ổn định bề mặt nhưng không làm tấm trở nên quá nặng.
Lớp đáy
Lớp đáy liên kết với lõi tổ ong và lớp bề mặt để tạo thành tấm hoàn chỉnh. Ba lớp được liên kết đồng đều nhằm giúp tấm giữ được độ phẳng trong quá trình gia công và lắp đặt.
Khách hàng nên lựa chọn tấm 7mm hoặc 9mm theo diện tích, thiết kế và yêu cầu kỹ thuật. Không nên chỉ nhìn vào giá mà bỏ qua độ dày bề mặt nhôm, mật độ lõi và chất lượng liên kết giữa ba lớp.
[Vị trí chèn ảnh 4: Cận cảnh mặt cắt cấu tạo ba lớp của tấm nhôm tổ ong]
Trần Phẳng Hay Trần Giật Cấp Vuông Tiết Kiệm Hơn?
Nếu ưu tiên tối ưu chi phí, trần phẳng là phương án phù hợp hơn vì được tính trực tiếp theo diện tích với giá 700.000đ/m². Thiết kế ít chi tiết cũng giúp dễ bố trí vật tư và kiểm soát khối lượng.
Trần giật cấp vuông có giá cao hơn do phải xử lý thêm phần thành cấp, đường viền và các góc liên kết. Chi phí được tính theo công thức:
Tổng diện tích × 1,2 × 950.000đ/m²
Trần giật cấp phù hợp với phòng khách, sảnh hoặc không gian cần điểm nhấn kiến trúc. Hệ trần có thể kết hợp khe sáng, đèn hắt, đèn ray nam châm và đèn âm trần, nhưng chi phí đèn và công lắp đặt đèn được tính riêng.
Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Trần Nhôm Tổ Ong
Kiểu trần
Trần phẳng có cách tính đơn giản và mức giá thấp hơn trần giật cấp. Các mẫu có nhiều cấp hoặc đường bo đặc biệt cần thêm công đoạn gia công và xử lý tại công trình.
Diện tích thi công
Diện tích quyết định trực tiếp tổng khối lượng vật tư. Công trình nhỏ vẫn có thể phát sinh chi phí vận chuyển, đo đạc và triển khai nhân công riêng.
Độ dày tấm
Tấm 7mm và 9mm có cấu tạo, lượng vật liệu và phạm vi ứng dụng khác nhau. Đơn vị thi công cần căn cứ vào bản vẽ và đặc điểm mặt trần để đề xuất độ dày phù hợp.
Vị trí công trình
Chi phí vận chuyển phụ thuộc vào khoảng cách từ xưởng đến công trình, điều kiện đường đi, vị trí tập kết và khả năng đưa tấm lên khu vực lắp đặt.
Hệ thống chiếu sáng
Số lượng và chủng loại đèn ảnh hưởng lớn đến tổng ngân sách hoàn thiện. Chủ đầu tư cần xác định trước các vị trí:
- Đèn LED downlight.
- Đèn ray nam châm.
- Đèn dây hắt khe.
- Đèn trang trí.
- Đèn sao sợi quang.
- Bộ nguồn và thiết bị điều khiển.
Các hạng mục đèn, cung cấp đèn và công lắp đặt đèn không nằm trong báo giá trần nêu trên.
Cần Cung Cấp Thông Tin Gì Để Nhận Báo Giá Chính Xác?
Khách hàng nên gửi các thông tin sau cho Âu Việt:
- Chiều dài và chiều rộng của mặt trần.
- Tổng diện tích dự kiến.
- Ảnh hoặc video hiện trạng công trình.
- Nhu cầu làm trần phẳng hay trần giật cấp.
- Độ dày tấm dự kiến: 7mm hoặc 9mm.
- Bản vẽ mặt bằng trần nếu đã có.
- Vị trí công trình.
- Loại đèn và số lượng đèn dự kiến.
- Thời gian cần giao vật tư hoặc thi công.
Sau khi tiếp nhận thông tin, Âu Việt sẽ kiểm tra diện tích, kiểu tạo hình và các hạng mục phát sinh để lập báo giá phù hợp.
Kết Luận
Báo giá trần nhôm tấm tổ ong mới nhất 2026 tại Âu Việt gồm hai phương án chính:
- Trần phẳng: 700.000đ/m².
- Trần giật cấp vuông: tổng diện tích × 1,2 × 950.000đ/m².
Báo giá chưa bao gồm chi phí vận chuyển, cung cấp đèn và công lắp đặt đèn. Riêng giá trần phẳng chưa bao gồm lắp đặt. Để có tổng chi phí chính xác, khách hàng nên gửi kích thước, hình ảnh hiện trạng và yêu cầu thiết kế để Âu Việt bóc tách từng hạng mục.
ĐƠN VỊ CUNG CẤP TRẦN NHÔM TẤM TỔ ONG ÂU VIỆT
Khách hàng, đại lý và thầu thợ cần nhận báo giá tấm nhôm tổ ong 7mm, 9mm hoặc dự toán trần phẳng, trần giật cấp vuông, vui lòng liên hệ:
- Điện thoại/Zalo trực 24/7: 0962 744 448 – 0931 725 999
- Địa chỉ văn phòng và xưởng: 28-16 Khu D Geleximco, đường Lê Trọng Tấn, quận Hà Đông, Hà Nội
- Website chuyên cửa và kính: cuakinhauviet.com
- Website chuyên nhôm hệ cao cấp: nhomheslim.com

